TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT · N5 ĐẾN N3

Học từ vựng tiếng Nhật vẫn gắn với nghĩa.

Gặp từ trong bài học, nghe, đọc, gợi nhớ lại và dùng trong câu. SRS thông minh giữ nhận ra, cách đọc, nghe cùng nói và viết không thành cùng một điểm số.

Từ vựng khóa học N5–N3Bốn tín hiệu nắm vữngDanh sách từ riêng
Chợ khu phố Nhật, đầy rau, gạo, trà và đồ dùng hằng ngày
Vì sao việc này quan trọng

Biết một từ có hơn một dạng

Một từ tiếng Nhật có thể quen trên thẻ ghi nhớ rồi biến mất khi nói. Bạn có thể biết nghĩa tiếng Anh nhưng trượt cách đọc kanji, hoặc hiểu trong câu mà không tự nói ra được.

Japanese theo dõi các mối đó tách riêng. Từ khóa học bắt đầu trong ngữ cảnh, quay lại qua kiểu câu hỏi khác nhau, và vào ôn ngắt quãng dựa trên phần kỹ năng vẫn cần làm.

Tìm điểm bắt đầu vừa sức

Xây dựng vốn từ dùng được ngoài thẻ ghi nhớ.

Dùng lộ trình này khi bạn nhận ra danh sách nhưng mất từ quen trong audio, khựng ở cách đọc, hoặc không gợi nhớ được từ trong câu.

NGHĨA

Bạn nhận ra dạng tiếng Nhật

Củng cố nghĩa phổ biến, chính xác, không biến mỗi từ thành một mục từ điển dài.

CÁCH ĐỌC VÀ ÂM

Bạn biết nghĩa nhưng mất từ

Gắn kanji, kana và phát âm để cùng một mục tới được khi đọc và nghe.

DÙNG CHỦ ĐỘNG

Bạn hiểu từ nhưng không gợi nhớ được

Gợi nhớ ngược và yêu cầu câu đòi tiếng Nhật trước khi hiện nó.

MỘT TỪ BẠN DÙNG ĐƯỢC

Nối hình, âm, nghĩa và ngữ cảnh.

食べるたべる · ăn
食べますthể lịch sự
食べたquá khứ
食べ物danh từ
朝ご飯ngữ cảnh
Kỹ năng này gắn vào lộ trình thế nào

Từ mới đi từ ngữ cảnh vào trí nhớ dài hạn thế nào.

Một từ đáng tin khi dạng, cách đọc, nghĩa và cách dùng chống đỡ lẫn nhau xuyên vài ngữ cảnh.

  • Nhận ra nghĩa
  • Đọc được
  • Bắt được khi nghe
Xem bản đồ học đầy đủ
Từ biết đến dùng

Bốn cách khác nhau để biết một từ tiếng Nhật.

Từ mới đi từ ngữ cảnh vào trí nhớ dài hạn thế nào.

01

Nhận ra nghĩa

Hiểu một từ khi dạng tiếng Nhật đã hiện.

02

Đọc được

Đọc thành âm từ kana hoặc kanji mà không dựa romaji.

03

Bắt được khi nghe

Nhận từ khi âm dính vào nhau trong câu.

04

Tự gợi nhớ lại

Gợi nhớ từ tiếng Nhật khi nghĩa, tình huống hoặc chỗ trống trong câu đến trước.

Ứng dụng luyện kỹ năng này thế nào
1

Gặp từ trong một học phần

Từ vựng được chọn cho mục tiêu giao tiếp, không thêm như danh sách ngày tách rời.

2

Gắn âm và chữ

Cách đọc, phát âm, kanji và nghĩa vẫn hiện như các phần của cùng một từ.

3

Luyện nhiều hướng

Nhận ra, gợi nhớ, nghe và câu tự đặt ngăn một kiểu thẻ dễ giấu lỗ hổng.

4

Hẹn phần còn lung lay

Lặp lại ngắt quãng đưa kiến thức chưa vững về sớm hơn và cho gợi nhớ đã tin cậy thêm khoảng cách.

Bản đồ học cụ thể

Bốn phần để biết một từ tiếng Nhật.

Một từ đáng tin khi dạng, cách đọc, nghĩa và cách dùng chống đỡ lẫn nhau xuyên vài ngữ cảnh.

Giai đoạnTrọng tâmLuyệnDấu hiệu tiến bộ
Gặp

Nghĩa phổ biến, cách đọc và một ví dụ hữu ích

Ngữ cảnh khóa học với audio và trợ giúp từ tùy chọn

Xác định từ đóng góp gì cho câu

Gợi nhớ

Đường từ tiếng Nhật sang nghĩa và từ nghĩa sang tiếng Nhật

Gợi nhớ SRS, nhận khi nghe, và đáp án gõ

Tạo từ mà không có ngân hàng đáp án hiện sẵn

Dùng

Kết hợp từ, phong cách và ngữ cảnh đã đổi

Đặt câu, đọc và ôn từ đã lưu của bạn

Chọn từ tự nhiên khi một lựa chọn gần cũng được

Từ điển tiếng Nhật với thẻ từ liên quan và tab mục lục
GIỮ TỪ TRÊN MỘT LỘ TRÌNH

Gom lại nghĩa, cách đọc, âm và cách dùng.

Từ hữu ích trở lại qua câu, nghe, kanji và gợi nhớ chủ động, chứ không đứng yên như cặp dịch rời rạc.

MỘT TỪ, NHIỀU MỐI

Học hơn một định nghĩa tiếng Anh

大丈夫だいじょうぶ · daijōbukhông sao; ổn; không vấn đề gì
Bài luyện này rèn gì

Bạn gặp 大丈夫 lần đầu trong một tình huống, nghe phát âm, và để ý nghĩa định dùng đổi theo câu hỏi hoặc câu đáp. Ôn sau có thể hỏi cách đọc, nghĩa, âm hoặc cách dùng — không lặp một thẻ ghi nhớ.

  • Nhận ra dạng viết
  • Bắt được trong câu đáp nói
  • Gợi nhớ lại cho đúng tình huống
Xác nhận trước khi đi tiếp

Một từ đáng tin khi bốn mối vẫn sẵn.

Thuộc từ vựng không phải một điểm số. Kiểm nghĩa, dạng viết, âm và dùng chủ động tách nhau, để một mối dễ không che mối kia.

01NGHĨA

Nhận nghĩa hữu ích trong ngữ cảnh

Chọn nghĩa phổ biến khớp câu, không mở mọi từ thành danh sách dài các nghĩa từ điển hiếm.

02CÁCH ĐỌC

Tới phát âm từ dạng chữ

Đọc từ kana hoặc kanji mà không dùng bản dịch tiếng Việt làm bước trung gian.

03NGHE

Nhận trong lời nói liền mạch

Bắt từ khi trợ từ, đuôi và âm xung quanh xóa ranh giới sạch hiện trên thẻ ghi nhớ.

04NÓI VÀ VIẾT

Gợi nhớ cho thông điệp mới

Tạo từ tiếng Nhật từ một ý định và đặt nó tự nhiên cùng ngữ pháp và từ vựng quanh nó.

Dùng kết quả này để chọn bài luyện tiếp Để lặp lại ngắt quãng xếp lịch mối chưa vững nhất, chứ không lặp đều mọi chiều. Một từ đã lưu có giá khi nó quay lại trong bài học, đọc, nghe, và câu bạn tự đặt.

Kế hoạch lặp lại được

Phiên từ vựng giữ được lâu.

Giữ cụm từ mới đủ nhỏ để từ cũ vẫn được gợi nhớ, âm và ngữ cảnh.

  1. 6 PHÚT

    Gợi nhớ từ đến hạn

    Trả lời trước khi lật, và đánh dấu lỗ hổng là nghĩa, cách đọc, âm, hay nói và viết.

  2. 4 PHÚT

    Thêm năm từ hữu ích

    Lấy từ học phần khóa học hiện tại hoặc một lần tra từ điển đã lưu, không phải một đống tần suất ngẫu nhiên.

  3. 5 PHÚT

    Gặp chúng trong ngữ cảnh

    Đọc hoặc nghe dòng đủ, rồi đặt một câu đã đổi với từ chưa vững nhất.

Tránh những đường vòng hay gặp

Thêm nhiều từ hơn mức bạn ôn lại được

Hàng đợi phình tạo tiếp xúc mà không có gợi nhớ bền.

Hạn chế mục mới đến khi ôn đến hạn vẫn quản được và chính xác.

Học một bản dịch tiếng Việt

Bản dịch có thể chỉ ra từ, nhưng không hiện tầm dùng hay cặp tự nhiên của nó.

Dùng một nghĩa cốt rõ ràng cộng một câu cho thấy cách dùng thường.

Coi nhận diện là đã thuộc

Thấy đáp án trong danh sách dễ hơn tìm nó trong lời nói hoặc tạo ra nó.

Ôn cả hai chiều và kèm nghe hoặc gợi nhớ trong câu.
Thực sự có gì

Hệ thống từ vựng ngoài một bộ thẻ ghi nhớ.

Phạm vi thật của cấp độ hoặc kỹ năng này, gắn với bài học, luyện tập và ôn.

Từ vựng khóa học

Tiến trình hướng tới khoảng 800 từ mục tiêu ở N5, 1.700 từ cộng dồn ở N4 và 3.900 đến N3. Đây là mục tiêu khóa học minh bạch, không phải tuyên bố về danh sách JLPT chính thức.

Bài luyện từ vựng

Chọn từ khóa học, mục từ điển đã lưu hoặc mục đến hạn. Phiên học tập trung có thể nhắm nghĩa, cách đọc, âm, hoặc nói và viết.

Danh sách ôn riêng

Lưu một từ từ từ điển hoặc khóa học, rồi ôn bằng cùng hệ thống. Từ vẫn gắn với cách đọc, ví dụ và bài học nơi nó xuất hiện.

Câu hỏi thường gặp

Biết những điều này trước khi bắt đầu

Trả lời thẳng về cấp độ, phạm vi, hỗ trợ và học offline.

Khóa học dạy bao nhiêu từ tiếng Nhật?

Khóa học nhắm khoảng 800 từ ở N5, 1.700 cộng dồn ở N4 và 3.900 đến N3, trong khi từ điển offline có 20.000 mục từ.

Ứng dụng từ vựng có lặp lại ngắt quãng không?

Có. Thời điểm ôn thích ứng theo hiệu suất, và mức nắm vững được tách trên nhận ra, cách đọc, nghe cùng nói và viết.

Thêm từ của mình từ từ điển được không?

Bạn lưu mục từ điển vào danh sách từ riêng và đưa chúng vào ôn được.

Luyện từ vựng chạy offline không?

Từ vựng khóa học, từ đã lưu, phát âm qua giọng thiết bị và ôn ngắt quãng được thiết kế để dùng offline.

15 bài học đầy đủ, miễn phí

Bắt đầu bằng khóa học thật, không phải bản demo ngắn

Học, luyện, ôn, và hoàn thành ba unit N5 đầu trước khi quyết định mở lộ trình đến N3.

Báo tôi khi ra mắt